Lượt xem: 0 Tác giả: Site Editor Thời gian xuất bản: 25-03-2026 Nguồn gốc: Địa điểm
Điểm khác biệt chính giữa các dây hàn **thép không gỉ austenit** này nằm ở mức độ **crom**, **niken** khác nhau và quan trọng là sự hiện diện của **molypden**.
- **ER308:** Đây là chất độn bằng thép không gỉ phổ biến nhất, thường chứa khoảng 19-21% crom và 9-11% niken. Nó không chứa molypden.
- **ER309:** Có hàm lượng hợp kim cao hơn ER308, với khoảng 22-25% crom và 12-14% niken. Nó cũng không chứa molypden.
- **ER316:** Được phân biệt bằng cách bao gồm **molypden**, thường dao động từ 2,0-3,0%, ngoài ra còn có khoảng 17-19% crom và 11-14% niken. Hàm lượng molypden này là chìa khóa để tăng cường khả năng chống ăn mòn.
Mỗi dây được thiết kế để phù hợp nhất với các loại thép không gỉ cụ thể:
- **ER308:** Là lựa chọn tiêu chuẩn để hàn **Thép không gỉ 304** và phiên bản có hàm lượng carbon thấp, 304L. Nó cũng thích hợp để hàn các loại 302, 305 và đúc như CF8.
- **ER309:** Được sử dụng chủ yếu để hàn **thép không gỉ 309** và **hàn các kim loại khác nhau**, đặc biệt khi nối **thép carbon với thép không gỉ** hoặc thép hợp kim thấp với thép không gỉ. Hàm lượng hợp kim cao hơn giúp bù đắp sự pha loãng từ thép cacbon.
- **ER316:** Được thiết kế đặc biệt để hàn **Thép không gỉ 316** và phiên bản có hàm lượng carbon thấp, 316L. Nó cũng được sử dụng để hàn các loại thép không gỉ chứa molypden khác, như 317, hoặc để phủ lên thép cacbon khi cần tăng cường khả năng chống ăn mòn.
Đây là lúc sự hiện diện của **molypden** trong **ER316** mang lại lợi thế đáng kể.
- **ER308 & ER309:** Có khả năng chống ăn mòn nói chung tốt, nhưng chúng dễ bị **ăn mòn rỗ** và **ăn mòn kẽ hở** hơn, đặc biệt khi tiếp xúc với môi trường clorua (ví dụ: nước mặn, một số hóa chất).
- **ER316:** Hàm lượng **molypden** cải thiện đáng kể khả năng chống **ăn mòn rỗ** và **ăn mòn kẽ hở** trong môi trường chứa clorua. Điều này làm cho ER316 trở thành lựa chọn ưu việt cho môi trường biển, nhà máy xử lý hóa chất và các ứng dụng khác có khả năng tiếp xúc với clorua. Nhìn chung, nó cũng có khả năng kháng axit sulfuric và các axit không oxy hóa khác tốt hơn.
**ER309** được thiết kế đặc biệt cho **các ứng dụng hàn kim loại khác nhau**, đặc biệt khi nối **thép carbon với thép không gỉ**. Hàm lượng crom và niken cao hơn giúp quản lý sự pha loãng từ kim loại cơ bản bằng thép cacbon, đảm bảo kim loại mối hàn giữ được cấu trúc austenit thích hợp và hàm lượng hợp kim đủ để tránh nứt và duy trì các tính chất cơ học tốt. Mặc dù ER308 đôi khi có thể được sử dụng cho các mối nối khác nhau có tải trọng rất nhẹ và ER316 cho các yêu cầu ăn mòn cụ thể, ER309 (và các biến thể có hàm lượng carbon thấp như ER309L) là tiêu chuẩn phù hợp cho **khớp chuyển tiếp** mạnh mẽ giữa các loại hợp kim sắt thuộc các loại khác nhau.
Có, thành phần độc đáo khiến chúng trở nên lý tưởng cho các ứng dụng riêng biệt:
- **ER308:** Được sử dụng rộng rãi trong **ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống**, thiết bị nhà bếp, ứng dụng kiến trúc và chế tạo chung bằng **thép không gỉ 304** nơi có đủ khả năng chống ăn mòn cơ bản và hình thức đẹp.
- **ER309:** Cần thiết cho các ống cuộn nối **thép cacbon với thép không gỉ**, hàn sửa chữa các bộ phận hỗn hợp và các hoạt động **tấm ốp** trong đó lớp không gỉ được phủ lên đế bằng thép cacbon.
- **ER316:** Rất quan trọng cho các ứng dụng trong **xử lý hóa học**, thiết bị dược phẩm, **môi trường biển** (thuyền, bến cảng, giàn khoan ngoài khơi) và các ngành công nghiệp xử lý axit hoặc hóa chất ăn mòn khác trong đó **khả năng chống ăn mòn rỗ** là rất quan trọng. Nó cũng được tìm thấy trong các thiết bị y tế và thiết bị dệt may.